Nhập độ cận và độ loạn cho từng mắt. Bảng công cụ đưa ra độ quy đổi và gợi ý độ lens nên mua theo dải độ có sẵn của dòng sản phẩm.
Nhập độ cho mắt phải
Nhập độ cho mắt trái
Dải độ đang có của dòng lens muốn mua
Lưu ý: kết quả mang tính tham khảo. Với mắt có độ loạn, lens mắt không khắc phục hết độ loạn nên khi đeo vẫn hơi mờ, cải thiện độ rõ chỉ khoảng 80% - nên thử độ hoặc nhờ nhân viên tư vấn thêm trước khi mua.
Trên phiếu đo mắt, bạn chỉ cần lấy đúng 2 chỉ số của mỗi mắt để nhập vào công cụ phía trên: Độ cận (SPH) và Độ loạn (CYL).
Đối chiếu trực tiếp trên phiếu
Trên phiếu, vòng cam khoanh cột SPH chính là độ cận, vòng xanh khoanh cột CYL chính là độ loạn. <R> là mắt phải, <L> là mắt trái. Lấy số ở dòng AVG; cột AX (trục) không cần nhập.
Với phiếu ví dụ này: nhập mắt phải cận -3.25 loạn -1.50, mắt trái cận -5.50 loạn -1.00 vào công cụ phía trên.
Công thức quy đổi khi có độ loạn
Với người cận + loạn, độ lens được tính qua 2 bước:
Đây là công thức tham khảo; công cụ ở trên đã tự tính sẵn cho bạn.
Các ký hiệu thường gặp
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| RE / OD / <R> | Chỉ số của mắt phải |
| LE / OS / <L> | Chỉ số của mắt trái |
| OU | Tình trạng ảnh hưởng cả hai mắt |
| S / SPH / Sphere Độ cầu | Độ cầu của mắt. Dấu trừ (-) là cận thị, dấu cộng (+) là viễn thị. Đây là độ cận cần nhập. |
| C / CYL / Cylinder Độ trụ | Độ trụ của mắt, cho biết độ loạn. Dấu trừ (-) là cận loạn, dấu cộng (+) là viễn loạn. Đây là độ loạn cần nhập. |
| A / AX / Axis Trục | Trục của độ loạn. Có chỉ số này nghĩa là mắt bị loạn (không cần nhập vào công cụ). |
| PD / KCĐT | Khoảng cách đồng tử, quan trọng khi cắt kính gọng. |
| Plano | Mắt bình thường, không tật khúc xạ (không cận / loạn / viễn). |
| ADD | Độ cộng thêm, điều chỉnh nhìn gần cho người lão thị. |
| AVG | Số độ trung bình sau nhiều lần đo (dòng nên lấy để nhập). |
| S.E | Độ kính kiến nghị sử dụng. |